Mainboard là gì? – Lưu ý khi chọn mua mainboard

Mainboard là gì? – Lưu ý khi chọn mua mainboard
5 (100%) 1 vote

Mainboard

Một trong 5 thành phần không thể thiếu trong bất cứ máy tính nào thì mainboard cũng cần tìm hiểu kỹ để có thể chọn mua được một bo mạch chủ chuẩn và phù hợp.

Mainboard là gì?

Mainboard là một bảng mạch là nền tảng của toàn bộ máy tính, thường thì bảng mạch này sẽ nằm giữa case pc của bạn. Mainboard có nhiệm vụ là phân phối và cung cấp điện cho toàn bộ các thành phần trên máy. Và bảng mạch mainboard cũng là nơi liên kết các thành phần khác lại với nhau.

mainboard z390

Mainboard có những tên gọi khác là motherboard, main, System Board, mên máy tính, bo mạch chủ. Và mainboard còn được coi là xương sống của một chiếc máy tính và là mẹ của các thành phần máy tính.

Chiếc máy tính cá nhân IBM năm 1981 được xem như là bo mạch chủ máy tính đầu tiên và được gọi là “planar” tại thời điểm đó.

Mainboard thì rất đa dạng và có giá cũng khá rẻ, vì vậy bạn nên chọn những nhà sản xuất uy tín để mua và cũng để đảm bảo chất lượng khi sử dụng. Một số nhà sản xuất mainboard uy tín, phổ biến như: ASUS, AOpen, Intel, ABIT, MSI, Gigabyte, và Biostar.

Cấu tạo của mainboard

Tất cả những thứ gì ở trong máy tính đều được kết nối bởi mainboard, mainboard là một bảng mạch và đó là cấu tạo của nó thôi. Những thành phần gắn vào mainboard là: VGA, CPU, Ram, Ổ cứng, Nguồn máy tính, các cổng USB, bộ tản nhiệt, và các lỗ vít để đính vào case máy tính…

thanh phan cua mainboard
Hình ảnh: wepc.com

Một chiếc mainboard thì bao gồm các thành phần

  1. Bios và Cmos: Là hệ thống output và input cơ bản. Là nơi chứa tất cả các thông tin và cài đặt. Nó có thể truy cập, cập nhật và sửa đổi. (Mấy cái thuật ngữ update bios là ở đây nè)
  2. Các cổng Input/output: Gọi tắt là I/O, những cổng này nằm ở trên mainboard phía sau máy tính. Các cổng này thường đều có mã màu được quy định.
    – Microphone: Jack cắm 3.5mm màu hồng
    – Speaker và tai nghe: Jack cắm 3.5mm màu xanh lá đậm
    – Màn hình: Những mainboard cũ thì thường có cổng VGA màu xanh da trời phía sau, nhưng hiện những bo mạch mới thì cổng HDMI đen hoặc trắng.
    – Cổng mạng Ethernet: Không màu
    – Bàn phím và chuột – PS/2 port (bàn phím có lỗ màu tím, còn chuột màu xanh)
    Cổng USB – USB 2.0 không màu, USB 3.0 có màu xanh da trời
  3. Đầu nối IDE và Sata (Đầu nối các thiết bị lưu trữ): Nơi có các đầu nối để gắn với các ổ cứng, SSD với HDD gì cũng nối chỗ này cả. Những dây này đều được nối với mainboard để truy xuất.
  4. Nối nguồn: Đầu ATX (Advanced Technology eXtended) thường được gắn trong những mainboard mới gần đây và là đầu nối lớn nhất trên các bo mạch chủ để cung cấp điện cần thiết cho cả máy tính.
  5. Cabinet Connections: Đây là nơi để kết nối nút bật nguồn, đèn LED nút nguồn, đèn nút reset… Những cổng USB và công audio phía trước cũng kết nối ở đây
  6. CPU Socket: Với những ai tự lắp máy tính chơi game thì Socket là một trong những thứ mà bạn cần phải quan tâm hàng đầu. Socket là nơi để gắn CPU, đây là nơi truyền dữ liệu xảy ra. Bạn cần phải chú ý đến sự tương thích của mainboard (socket) và CPU, mình sẽ hướng dẫn 1 phần riêng ở phía dưới.
  7. Những khe cắm mở rộng: Đây là nơi mà bạn sẽ gắn thêm card đồ họa để chơi game và một số loại khác như
    – Card mạng
    – Card modem
    – Card âm thanh
  8. Khe cắm ram: Cũng là một thành phần quan trọng trên mainboard, khi chọn mua mainboard thì bạn cần phải biết máy tính mainboard của mình gắn DDR3 hay DDR4. DDR3 (Double Data Rate 3th Generation) hiện còn sử dụng trong nhiều loại main, mặc dù vẫn khá ngon nhưng DDR4 đang dần phổ biến và trở thành tiêu chuẩn (Double Data Rate 4th Generation). Sau khi chọn mua mainboard thì bạn cần phải mua ram có khe cắm phù hợp.

Ngoài ra có rất nhiều thành phần khác để làm nên một cái mainboard, nhưng vì nó không ảnh hưởng quá nhiều đến sự chọn lựa của bạn. Nên thôi chắc mình sẽ bỏ qua, anh em nếu ai muốn tìm hiểu thêm thì comment bên dưới nhé.

Danh sách Socket

Hãy lưu ý là nếu mua main nào thì CPU phải phù hợp với main đó, nếu không phù hợp thì bạn sẽ gắn không được -> dẫn tới hư 1 trong 2. Đặc biệt chú ý tới socket của thế hệ 6, thế hệ 7 với thế hệ 8, đều là socket 1151 tuy nhiên khác nhau ở chỗ ở 6th và 7th thì là 1151v1 còn 8th là 1151v2.

socket

Socket dành cho Desktop

Socket Số lượng pin Ngày phát hành Tương thích
Socket 0 168 1989
  • 486 DX
Socket 1 169 1989
  • 486 DX
  • 486 DX2
  • 486 SX
  • 486 SX2
Socket 2 238 Không rõ
  • 486 DX
  • 486 DX2
  • 486 SX
  • 486 SX2
  • Pentium Overdrive
  • Intel 80486
Socket 3 237 1993
  • 486 DX
  • 486 DX2
  • 486 DX44
  • 86 SX
  • 486 SX2
  • Pentium Overdrive
  • 5×86
Socket 4 273 Tháng 3/1993
  • Pentium-60
  • Pentium-66
Socket 5 320 Tháng 3/1994
  • Từ Pentium-75 đến Pentium-120
  • AMD K5
  • Cyrix 6×86
  • IDT WinChip C6
  • IDT WinChip 2
Socket 6 235 Không rõ
  • 486 DX
  • 486 DX2
  • 486 DX4
  • 486 SX
  • 486 SX2
  • Pentium Overdrive
  • 5×86
Socket 463 463 1994
  • Nx586
Socket 7 321 Tháng 6/1995
  • Pentium-75 đến Pentium-200Pentium
  • MMXK5K66x866x86MXMII
Socket Super 7 321 Tháng 5/1998
  •  K6-2K6-III
Slot 1(SC242) 242 Tháng 5/1997
  • Pentium II
  • Pentium III (Cartridge)
  • Celeron
  • SEPP (Cartridge)
Socket 370 370 Tháng 8/1998
  • Celeron (Socket 370)
  • Pentium III
  • FC-PGACyrix IIIC3
Socket 462/A 462 2000
  • AMD Athlon
  • AMD Athlon MP
  • AMD Athlon XP
  • AMD Athlon XP-M
  • AMD Duron
  • AMD Geode NX
  • AMD Mobile Athlon 4
  • AMD Mobile Duron
  • AMD Sempron
Socket 423(PGA423) 423 Tháng 11/2000
  • Pentium 4 (Socket 423)
Socket 463 463 1994
  •  Nx586
Socket 478 (mPGA478B) 478 Tháng 8/2001
  • Pentium 4 (Socket 478)
  • Celeron (Socket 478)
  • Celeron D (Socket 478)
  • Pentium 4 Extreme Edition (Socket 478)
LGA775(Socket T) 775 Tháng 8/2004
  • Pentium 4 (LGA775)
  • Pentium 4 Extreme Edition (LGA775)
  • Pentium DPentium Extreme EditionCeleron D (LGA 775)
  • Core 2 Duo
  • Core 2 QuadCore 2
  • ExtremePentium Dual Core
  • Pentium E6000 series
LGA1155(Socket H2) 1.155 Tháng 1/2011
  • Core i3 2000 series
  • Core i3 3000 series
  • Core i5 2000 series
  • Core i5 3000 series
  • Core i7 2000 series
  • Core i7 3000 series
  • Pentium G600 series
  • Pentium G800 series
  • Pentium G2000 series
  • Celeron G400 series
  • Celeron G500 series
LGA1156(Socket H1) 1.156 Tháng 9/2009
  • Core i3 500 series
  • Core i5 600 series
  • Core i5 700 series
  • Core i7 800 series
  • Pentium G6900 series
  • Celeron G1101
LGA1366(Socket B) 1.366 Tháng 9/2009
  • Core i7 900 series
  • Celeron P1053
LGA2011(Socket R) 2.011 Tháng 11/2011
  • Core i7 3800 series
  • Core i7 3900 series
Slot A 242 Tháng 6/1999
  • Athlon (Cartridge)
Socket 462(Socket A) 453 Tháng 6/2000
  • Athlon (Socket 462)
  • Athlon XPAthlon
  • MPDuronSempron (Socket 462)
Socket 754 754 Tháng 9/2003
  • Athlon 64 (Socket 754)
  • Sempron (Socket 754)
Socket 939 939 Tháng 6/2004
  • Athlon 64 (Socket 939)
  • Athlon 64 FX (Socket 939)
  • Athlon 64 X2 (Socket 939)
  • Sempron (Socket 939)
Socket 940 940 Tháng 9/2003
  •  Athlon 64 FX (Socket 940)
Socket AM2 940 Tháng 5/2006
  • Athlon 64 (Socket AM2)
  • Athlon 64 FX-62
  • Athlon 64 X2 (Socket AM2)
  • Sempron (Socket AM2)
Socket AM2+ 940 Tháng 11/2007
  • Athlon 64 (Socket AM2/AM2+)
  • Athlon 64 FX-62
  • Athlon 64 X2 (Socket AM2/AM2+)
  • PhenomSempron (Socket AM2)
Socket AM3 941 Tháng 4/2010
  • Athlon II
  • Phenom II
  • Sempron (Socket AM3)
Socket AM3+ 942 Tháng 10/2011
  • Athlon II
  • Phenom II
  • Sempron (Socket AM3)
  • FX
Socket F 1.207  Tháng 11/2006
  • Athlon 64 FX-70
  • Athlon FX-72
  • Athlon FX-74
Socket FM1 905 Tháng 7/2011
  • A4
  • A6
  • A8
  • E2
Socket FM2 904 2012
  • A4
  • A6
  • A8
  • A10
  • E2
LGA 1150/Socket H3 1.150 2013
  • Intel Haswell
  • Intel Haswell Refresh
  • Intel Broadwell
Socket FM2+ 906 2014
  • AMD Kaveri Processors
  • AMD Godavari Processors
Socket AM1 721 2014
  • AMD Athlon
  • AMD Sempron
LGA 1151/Socket H4 1.151 2015
  • Intel Skylake (6th)
  • Intel Kaby Lake (7th)
LGA 1151v2 1.151
  • Intel Coffee Lake (8th)
Socket AM4 1.331 2017
  • AMD Ryzen 7
  • AMD Ryzen 5
  • AMD Ryzen 3
Socket TR4 4094 2017
  • AMD Ryzen Threadripper
LGA 2066/Socket R4 2066 2017
  • Intel Skylake-X
  • Intel Kaby Lake-X

Socket dành cho Server/Workstation

     Socket  Số lượng pin Ngày phát hành Tương thích
Slot 8 387 1995
  •  Pentium Pro
Slot 2(SC330) 330 1998
  • Pentium II Xeon
  • Pentium III Xeon
Socket 603 603 2001
  •  XeonXeon MP
Socket 604 604 2002
  •  XeonXeon MP
LGA775(Socket T) 775 Tháng 8/2004
  •  Xeon 3000 series
LGA771(Socket J) 771 2006
  • Xeon 3000 series
  • Xeon 5000 series
mPGA478MT(Socket M) 478 2006
  • Xeon LV 1.66 GHz
  • Xeon LV 2.0 GHz
  • Xeon LV 2.16 GHz
  • Xeon ULV 1.66 GHz
LGA1155(Socket H2) 1.155 Tháng 1/2011
  •  Xeon E3Pentium 350
LGA1156(Socket H1) 1.156 Tháng 9/2009
  •  Xeon 3400 series
LGA1366(Socket B)  1.366 Tháng 9/2009
  • Xeon 3500 series
  • Xeon 3600 series
  • Xeon 5500 series
  • Xeon 5600 series
  • Pentium 1400 series
FCLGA1567 1.567 Tháng 3/2010
  • Xeon 6500 series
  • Xeon 7500 series
  • Xeon E7
LGA2011(Socket R) 2,011 Tháng 11/2011
  • Xeon E5 1600 series
  • Xeon 600 series
  • Xeon 4600 series
FCLGA1356 1.356 Tháng 5/2012
  • Xeon E5 1400 series
  • Xeon E5 2400 series
PAC418 418 2001
  • Itanium 733
  • Itanium 800
PAC611 611 2002
  •  Itanium 2
LGA1248 1.248 Tháng 2/2010
  •  Itanium 9300 series
Socket 939 939 2004
  •  Opteron 100 series
Socket 940 940 Tháng 9/2003
  • Opteron 100 series
  • Opteron 200 series
  • Opteron 800 series
Socket F 1.207 Tháng 11/2006
  • Opteron 13xS series
  • Opteron 2200 series
  • Opteron 2300 series
  • Opteron 2400 series
  • Opteron 8200 series
  • Opteron 8300 series
  • Opteron 8400 series
Socket C32 1.207 Tháng 6/2010
  •  Opteron 4000 series
Socket G34 1.974 Tháng 3/2010
  •  Opteron 6000 series
LGA 3647 3.647 2016
  • Intel Xeon Phi
  • Intel Skylake-SP
Socket SP3 4.094 2017
  • AMD Epyc
LGA 2066/Socket R4 2.066 2017
  • Intel Skylake-X
  • Intel Kaby Lake-X

Chipset

Bạn có thể hiểu đơn giản là chipset là tập hợp nhiều con chip trên bo mạch chủ. Chipset sẽ quyết định truyền dữ liệu giữa các phần cứng với bo mạch chủ. Và cũng quyết định luôn sự tương thích của phần cứng và bỏ mạch chủ luôn. Chipset quy định luôn bo mạch chủ có thể nâng cấp được những gì, có thể ép xung được hay không. Một chuẩn socket sẽ có nhiều chipset khác nhau.

Thông thường thì tên của main sẽ được đặt tên theo tên của chipset luôn như H310 (chipset H310), B360 (chipset B360), Z370(là chipset Z370). Mỗi chipset thì sẽ có đặc điểm khác nhau như chipset có hỗ trợ intel optane, hay chip có hỗ trợ ép xung hay không…

Kích thước mainboard

kich thuoc main

Và mỗi main thì sẽ có nhiều kích thước và được gọi như standard ATX, Micro ATX, Mini ITX, Nano ITX, Pico ITX. Thì mỗi kích thước sẽ phục vụ mục đích khác nhau, tuy nhiên kích thước càng lớn thì sẽ càng có nhiều chức năng hơn. Ví dụ có nhiều cổng USB hơn, có nhiều khe cắm ram, hay có nhiều khe cắm mở rộng hơn.

Nếu bạn lựa chọn kích cỡ main thì cần chú ý 2 điều:

  • Main đó có phù hợp với case máy tính hay không
  • Main đó có hỗ trợ những gì, những chỗ gắn nào phù hợp với card màn hình, hay gắn ram m2 được không chẳng hạn.

Cách chọn mua mainboard

Chọn mainboard thì thực sự không quá khó, và giá của main cũng không cao, nên bạn cứ thoải mái chọn, đừng chọn main quá xịn trong khi CPU quá cùi là được. Thì chọn mainboard thì có 2 loại người

1 là những người chỉ thích làm cái máy chơi game thôi, ko quan tâm nhiều: Chọn nhưng chipset dòng B, vì đây là dòng khá ok, đầy đủ tính năng.

2 là những người thích tò mò, nghịch máy tính: Nếu bạn thích hiệu năng thì bạn nên chọn main dòng Z. Những main dòng Z có thể cho bạn ép xung CPU, Ram, hay VGA. Thì những main dòng Z cũng mắc hơn so với những main bình thường.

One thought on “Mainboard là gì? – Lưu ý khi chọn mua mainboard

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *